QUY TRÌNH BẢO TRÌ – BẢO DƯỠNG THANG MÁY CHUYÊN NGHIỆP

“Bảo trì thang máy để phòng ngừa các sự cố có thể xảy ra – Bảo dưỡng thang máy để duy trì khả năng hoạt động giúp thang máy luôn bền bỉ trong suốt quá trình sử dụng”.Thang máy Garuda với quy trình bảo trì – bảo dưỡng thang máy định kì tiêu chuẩn 01lần/01 tháng, được thực hiện một cách nhanh chóng, tỉ mẫn giúp thang máy luôn vận hành ổn định và đảm bảo an toàn tính bền bỉ bền bỉ trong suốt quá trình sử dụng.

6 tiêu chuẩn được áp dụng trong bảo trì thang máy:

+ TCVN 6395-2008: Chế độ bảo trì thang máy cần đảm bảo yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

+ TCVN 6904-2001.Cần đảm bảo có đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động, công cụ hỗ trợ tháo lắp, kiểm tra.

+ TCVN 6396-1998: Đối với việc bảo trì thang máy cho hệ thống vận hành bằng phương pháp thủy lực cần đáp ứng yêu cầu đúng theo tiêu chuẩn.

+ TCVN 6905-2001: Về phương pháp kiểm tra đối với thang máy thủy lực: Cần đảm bảo an toàn tuyệt đối theo các quy định.

+ TCVN 7628-2007: Về yêu cầu an toàn trong lắp đặt- sử dụng.

+ TCVN 5867-1995: Cuối cùng, là các yếu tố an toàn liên quan đến cabin, ray dẫn hướng.

QUY TRÌNH BẢO TRÌ – BẢO DƯỠNG THANG MÁY CHUYÊN NGHIỆP

Mỗi khi thực hiện bảo trì – bảo dưỡng thang máy ngoài yêu cầu trình độ kỹ thuật viên cần đảm bảo tính cẩn thận và  tỉ mẫn GARUDA sẽ kiểm tra và bảo dưỡng thang máy định kì với các hạn mục sau:

VỊ TRÍ

NỘI DUNG KIỂM TRA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. PHÒNG MÁY

1. Môi trường phòng máy:

– Đảm bảo sạch sẽ, thông thoáng, không có bất kỳ vật dụng nào khác không thuộc thang máy, phải có cửa và có khóa.

– Đảm bảo không bị mưa tạt, nhiệt độ đảm bảo trong khoảng 5-400C.

– Phải có đèn chiếu sáng.

2. Nguồn cung cấp:

– Hộp CB chính phải được cố định chắc chắn; CB phải có khả năng đóng và cắt antoàn, các vít bắt đầu dây phải tiếp xúc tốt (không bị cháy, nám).

– Dung sai điện áp nằm trong giới hạn cho phép ± 5%.

– Điện trở tiếp đất phải £ 4 omh.

3. Cụm motor – máy dẫn động:

– Kiểm tra hoạt động máy dẫn động và những âm thanh bất thường của động cơ.

– Mức dầu bôi trơn đúng tiêu chuẩn, không bị rò rỉ.

– Khe hở giữa bố thắng và tang thắng từ 0.02 đến 0.05mm; lực thắng hai bên phải bằng nhau.

– Puly ma sát trên máy dẫn động mòn đều nhau giữa các rảnh cáp và bảo đảm cáp không chạm đáy rãnh.

– Kiểm tra cử chặn cáp trên máy hở với dây cáp 2 đến 3mm.

4. Cáp tải:

– Kiểm tra, vệ sinh cáp, có cần thiết thay cáp.

– Đối với cáp chéo (ESW) thì đảm bảo các nhánh cáp không bị cọ sát với nhau.

– Vạch sơn đánh dấu trên cáp và trên bệ máy phải dễ dàng nhận thấy.

5. Puly chuyển hướng:

– Kiểm tra hoạt động của puly, không có tiếng kêu bất thường; kiểm tra các đai ốc đĩa cố định trục pu-ly (2 đai ốc siết chặt vào nhau và có chốt bi).

– Kiểm tra độ mòn các rãnh (đảm bảo đều nhau).

6. Encoder: Đảm bảo đồng tâm với trục vít; dây tín hiệu phải cố định gọn gàng.

7. Tủ điện:

– Cửa tủ và vách sau tủ được lắp hoàn chỉnh.

– Các nắp máng dây điện trong tủ đậy kín và đúng thiết kế.

– Dây điện trong tủ phải gọn gàng (nhất là các thiết bị lắp thêm nếu có).

– Vệ sinh bên trong và bên ngoài tủ.

8. Bộ giới hạn tốc độ:

– Kiểm tra các ổ bi

– Kiểm tra bánh xe cần lắc (Bánh xe cao su lăn trên cam)

– Kiểm tra rãnh puly Gov.

– Kiểm tra cáp Gov.

– Kiểm tra sự tác động của Switch

– Kiểm tra bao che Gov.

9. Bộ cứu hộ tự động:

– Kiểm tra mức axit trong các accu.

– Kiểm tra điện áp accu và điện áp sạc.

– Kiểm tra hoạt động của bộ cứu hộ.

 

 

 

 

 

 

II. NÓC CABIN

10. Môi trường nóc cabin:

– Kiểm tra khung an toàn trên nóc cabin

– Kiểm tra đèn chiếu sáng trên nóc cabin

– Kiểm tra hệ thống dây điện trên nóc cabin

– Vệ sinh nóc cabin

11. Shoe trên cabin: Các khe hở shoe và độ mòn cho phép của hàm shoe

12. Hộp nhớt bôi trơn ray: Kiểm tra tim hộp nhớt và mức nhớt.

13. Thắng cơ: Kiểm tra hệ thống tay giật thắng cơ, hộp SOS.

14. Ty cáp hoặc puly đầu cabin: Kiểm tra hệ thống tay giật thắng cơ, hộp SOS.

15. Đầu cáp GOV: Kiểm tra 2 đầu cáp governor

16. Hộp UD đầu cabin: Hộp phải được đậy nắp an toàn, các button hoạt động bình thường.

17. Hộp móng ngựa: Vệ sinh sạch sẽ, ăn khớp vào lá cờ 25±2 mm và ngay giữa rãnh hộp.

 

 

 

 

 

 

 

III. GIẾNG THANG

18. Môi trường giếng thang: Phải được che chắn an toàn, chống thấm nước, chiếu sáng đầy đủ.

19. Shoe đối trọng và hộp nhớt:

– Kiểm tra shoe đối trọng: cho phép khung có thể lắc qua lại max. 5mm và lắc ngang dưới 3mm.

– Hộp nhớt bôi trơn ray đối trọng: châm nhớt và kiểm tra tim nhớt.

20. Đầu cáp bên đối trọng hoặc puly đầu đối trọng: Kiểm tra đai ốc, chốt bi; Kiểm tra tình trạng các cao su ty cáp; kẹp cáp, kẹp gỗ.

21. Hệ thống dây điện dọc hố:

– Kiểm tra, siết lại đầu dây cáp cho căng; Cố định chắc chắn ống PVC.

– Vệ sinh các mối nối dây trong hố.

22. Tay cờ và lá cờ: Kiểm tra và cố định chắc chắn.

23. Tay giới hạn và hộp giới hạn: Kiểm tra & định vị chắc chắn.

24. Ray cabin, ray đối trọng: Vệ sinh sạch sẽ; Kiểm tra, siết lại các bulong kẹp ray, bulong nối ray.

 

 

 

 

 

 

 

IV. HỐ PIT

25. Môi trường hố PIT: Vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo khô ráo, ánh sáng đầy đủ.

26. Cầu thang xuống hố PIT: có cầu thang đảm bảo an toàn và chắc chắn.

27. Hàng rào an toàn khu vực đối trọng: Kiểm tra an toàn

28. Buffer đối trọng: Kiểm tra khoảng hở đảm bảo an toàn, tăng cáp khi cần thiết.

29. Buffer cabin: Kiểm tra khoảng hở đảm bảo an toàn, sửa chữa hoặc thay thế khi cần thiết.

30. Dây cordon: Kiểm tra và khắc phục nếu dây cordon bị va chạm vào các thiết bị khác.

31. Đối trọng Governor: Kiểm tra và hiệu chỉnh các bát kẹp, cáp GOV.

32. Shoe dưới của cabin: Kiểm tra

33. Ru lô định vị xích bù (nếu có): Kiểm tra và điều chỉnh hệ thống ru lô.

 

 

 

V.CỬA

  TẦNG

34.

Sill cửa và yếm che sill: Kiểm tra độ cong, vênh,¼, vệ  sinh  sạch  sẽ.

35. Guốc cửa: Kiểm tra độ lắc ngang của guốc.

36. Bánh xe cửa: Kiểm tra sự nguyên vẹn của các bánh xe. Kiểm tra độ ma sát.

37. Ray cửa: Kiểm tra độ mòn, vệ sinh sạch sẽ.

38. Cánh cửa: Kiểm tra, hiệu chỉnh, đảm bảo không bị lệch, không có khe hở và phải cao đều bằng nhau.

39. Doorlock và tiếp điểm:

40. Móc khóa an toàn.

41. Tiếp điểm tiếp xúc tốt

42. Không có va đập khi đóng mở.

43. Chìa khóa cửa tầng: Bảo đảm mở được cửa từ bên ngoài bằng thanh gạt hoặc chìa khóa chuyên dụng.

44. Bảng điều khiển tầng: Kiểm tra kỹ các đèn báo chiều, báo tầng, các nút nhấn, ổ khóa thang.

 

VI.PHÒNG       THANG

45. Kiểm tra đèn báo khẩn cấp.

46. Kiểm tra hoạt động của Quạt thông gió và đèn, vệ sinh sạch sẽ.

47. Bảng điều khiển cabin: Kiểm tra hiển thị, đèn, nút nhấn, vệ sinh sạch sẽ.

48. Kiểm tra hoạt động của điện thoại nội bộ, chuông khẩn cấp.

49. Kiểm tra hoạt động của thiết bị bảo vệ cửa

50. Kiểm tra cửa cabin: đảm bảo không bị cong vênh, cánh cửa đóng mở êm, đều nhau.

51. Vệ sinh nóc phòng  thang

Thực hiện bảo trì thang máy không chỉ giúp thang hoạt động ổn định mà quan trọng hơn là đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Chúng tôi với đội ngũ kỹ thuật kinh nghiệm cung cấp dịch vụ bảo trì thang chuyên nghiệp, đúng cách không chỉ giúp thang vận hành ổn định, an toàn mà còn giúp thang bền bỉ hơn trong suốt quá trình sử dụng. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được phục vụ tốt nhất.

THANG MÁY GARUDA – “Niềm tin của mọi nhà”!

Bài viết đề nghị

Để lại bình luận